Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)
Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn dùng để nhấn mạnh quá trình, tính liên tục của một hành động đã xảy ra và kéo dài liên tục cho đến khi một hành động khác (hoặc một thời điểm) trong quá khứ xảy ra. Cấu trúc cơ bản là S + had + been + V-ing.
Lý thuyết
Nhấn mạnh quá trình, sự kéo dài liên tục của một hành động bắt đầu trong quá khứ và diễn ra liên tục cho đến một thời điểm hoặc một hành động khác cũng trong quá khứ.
Diễn tả một hành động đã kéo dài liên tục và vừa mới kết thúc trong quá khứ, nhưng để lại kết quả/dấu hiệu có thể nhìn thấy ở một thời điểm trong quá khứ. (Đóng vai trò giải thích nguyên nhân cho kết quả đó).
Câu khẳng định (+): S + had + been + V-ing
Câu phủ định (-): S + had + not + been + V-ing (had not = hadn't)
Câu nghi vấn (?): Had + S + been + V-ing?
Trả lời: Yes, S + had. / No, S + hadn't.
Lưu ý: Giống với thì Quá khứ hoàn thành, trợ động từ had được dùng chung cho tất cả các ngôi (số ít, số nhiều, I, You, He, She, It...).
(+) I had been waiting for 2 hours when the bus finally arrived. (Tôi đã đứng chờ suốt 2 tiếng đồng hồ thì xe buýt cuối cùng cũng tới -> Nhấn mạnh quá trình chờ đợi mệt mỏi trước khi xe buýt tới).
(+) The ground was wet because it had been raining all night. (Mặt đất lúc đó rất ướt vì trời đã mưa tầm tã cả đêm -> Nhấn mạnh hành động mưa kéo dài gây ra kết quả ở quá khứ).
(-) They hadn't been talking to each other for months before they met again at the party. (Họ đã không nói chuyện với nhau trong nhiều tháng trước khi gặp lại ở bữa tiệc).
(?) How long had you been studying before you took the exam? (Bạn đã học bao lâu trước khi làm bài thi thế?).
Vì cũng là một thì hoàn thành trong quá khứ, nó chia sẻ nhiều dấu hiệu giống thì Quá khứ hoàn thành, nhưng sẽ đi kèm các từ nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài:
For + khoảng thời gian (for 2 hours, for a long time) + trước một sự việc trong quá khứ.
Since + mốc thời gian (since early morning) + trước một sự việc trong quá khứ.
All day / all night / all morning: cả ngày / cả đêm / cả buổi sáng...
Các liên từ kết nối mệnh đề thường gặp: Until then (cho đến lúc đó), By the time (vào lúc), Before (trước khi), After (sau khi).
Nhầm lẫn giữa Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:
Quá khứ hoàn thành: Nhấn mạnh kết quả hoặc số lượng đạt được. (Ví dụ: I had read 10 pages before I slept - Tôi đã đọc được 10 trang).
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Nhấn mạnh quá trình, thời gian kéo dài của hành động. (Ví dụ: I had been reading for 2 hours before I slept - Tôi đã đọc sách liên tục suốt 2 tiếng).
Dùng sai với Động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs): Giống mọi thì tiếp diễn khác, tuyệt đối không dùng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn cho các động từ chỉ tri giác, tình cảm, sở hữu (know, like, want, understand, believe,...). Đối với những từ này, bắt buộc phải lùi về dùng thì Quá khứ hoàn thành.
Sai: I had been knowing him for 5 years before we got married.
Đúng: I had known him for 5 years before we got married.
