Thì hoàn thành và Thì hoàn thành tiếp diễn với động từ chỉ trạng thái
Bài học này giúp bạn phân biệt thì hoàn thành và thì hoàn thành tiếp diễn khi dùng với động từ chỉ trạng thái trong tiếng Anh. Bạn sẽ hiểu rõ khi nào không dùng thì hoàn thành tiếp diễn, công thức, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi chia động từ.
Lý thuyết
Thì hiện tại hoàn thành (have/has + V3/ed) được dùng để diễn tả:
Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả còn liên quan đến hiện tại: I have lost my keys. (Tôi đã mất chìa khóa rồi.)
Kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến nay: She has visited Japan twice. (Cô ấy đã đến Nhật hai lần.)
Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, nhấn mạnh kết quả: I have lived here for ten years. (Tôi đã sống ở đây được mười năm.)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (have/has + been + V-ing) được dùng để diễn tả:
Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại, nhấn mạnh quá trình kéo dài: I have been learning English for five years. (Tôi đã học tiếng Anh được năm năm.)
Hành động vừa mới kết thúc nhưng để lại dấu hiệu rõ ràng ở hiện tại: Her eyes are red. She has been crying. (Mắt cô ấy đỏ. Cô ấy vừa khóc.)
Lưu ý quan trọng: Động từ chỉ trạng thái (know, like, love, hate, believe, understand, want, need, own, belong, seem, etc.) KHÔNG được dùng ở thì hoàn thành tiếp diễn, ngay cả khi hành động kéo dài. Thay vào đó, dùng thì hoàn thành đơn.
Sai: I have been knowing her for ten years.
Đúng: I have known her for ten years.
Hiện tại hoàn thành (với động từ chỉ trạng thái)
(+) Khẳng định: S + have/has + V3/ed + O. I have known her for ten years.
(-) Phủ định: S + have/has + not + V3/ed + O. She has not understood the lesson yet.
(?) Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed + O? Have you known him long?
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (với động từ hành động)
(+) Khẳng định: S + have/has + been + V-ing + O. I have been learning English for five years.
(-) Phủ định: S + have/has + not + been + V-ing + O. He has not been working here long.
(?) Nghi vấn: Have/Has + S + been + V-ing + O? Has she been studying?
Lưu ý: Dùng have với I/you/we/they, has với he/she/it. V3 là quá khứ phân từ. V-ing là động từ thêm -ing.
I have known her for ten years. Tôi đã biết cô ấy được mười năm rồi.
I have been waiting for the bus for twenty minutes. Tôi đã đợi xe buýt được hai mươi phút rồi.
She has not understood the lesson yet. Cô ấy vẫn chưa hiểu bài.
They have not been studying hard recently. Gần đây họ không học hành chăm chỉ.
Have you known him long? Bạn đã biết anh ấy lâu chưa?
Has she been studying for the exam? Cô ấy đã đang học cho kỳ thi phải không?
He has belonged to this club since 2020. Anh ấy đã thuộc câu lạc bộ này từ năm 2020.
Hiện tại hoàn thành thường đi với:
already, yet, just, ever, never, before
so far, recently, lately, up to now
for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian
several times, twice, once, many times
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường đi với:
for + khoảng thời gian, since + mốc thời gian (nhấn mạnh quá trình)
all day, all morning, all week
how long, lately, recently
Mẹo nhớ: Nếu động từ là stative verb (know, like, love, hate, believe, understand, want, need, own, belong, seem), KHÔNG dùng thì hoàn thành tiếp diễn. Dùng thì hoàn thành đơn. Nếu động từ là action verb (learn, work, study, wait, play, run), có thể dùng thì hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh quá trình.
Sai: I have been knowing her for ten years. Đúng: I have known her for ten years.
Giải thích: Know là động từ chỉ trạng thái, không dùng ở thì hoàn thành tiếp diễn.Sai: She has been liking this song since last year. Đúng: She has liked this song since last year.
Giải thích: Like là động từ chỉ trạng thái, không dùng ở thì hoàn thành tiếp diễn.Sai: He has been belonging to this club for two years. Đúng: He has belonged to this club for two years.
Giải thích: Belong là động từ chỉ trạng thái, không dùng ở thì hoàn thành tiếp diễn.
