Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)
Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để nhấn mạnh tính liên tục, quá trình kéo dài của một hành động bắt đầu từ quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại. Cấu trúc cơ bản là S + have/has + been + V-ing. Dấu hiệu đặc trưng thường gặp là "all day", "all week", "how long".
Lý thuyết
Nhấn mạnh tính liên tục, kéo dài của hành động: Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn diễn ra liên tục cho đến hiện tại (thường dùng để trả lời cho câu hỏi "How long?").
Diễn tả một hành động vừa mới kết thúc nhưng để lại dấu hiệu hoặc kết quả rõ ràng ở hiện tại: Thường dùng để giải thích lý do cho một tình trạng hiện tại. (Ví dụ: Bạn trông rất mệt mỏi vì bạn vừa chạy bộ liên tục).
Câu khẳng định (+): S + have/has + been + V-ing
Câu phủ định (-): S + have/has + not + been + V-ing (have not = haven't; has not = hasn't)
Câu nghi vấn (?): Have/Has + S + been + V-ing?
Trả lời: Yes, S + have/has. / No, S + haven't/hasn't.
Lưu ý chia trợ động từ:
I / You / We / They / Danh từ số nhiềuđi với have.He / She / It / Danh từ số ítđi với has.
(+) I have been studying English for 3 hours. (Tôi đã học tiếng Anh liên tục được 3 tiếng rồi - Nhấn mạnh quá trình học không ngắt quãng).
(+) She is out of breath. She has been running. (Cô ấy đang thở hổn hển. Cô ấy vừa mới chạy bộ xong - Nhấn mạnh kết quả để lại ở hiện tại).
(-) They haven't been talking to each other lately. (Gần đây họ không nói chuyện với nhau).
(?) How long have you been waiting here? (Bạn đã đợi ở đây bao lâu rồi?).
Bạn có thể nhận ra thì này khi trong câu xuất hiện các từ/cụm từ nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài:
All day, all week, all month: cả ngày, cả tuần, cả tháng.
How long...?: Bao lâu...?
For + khoảng thời gian: (ví dụ: for a long time, for 2 hours) dùng khi muốn nhấn mạnh sự liên tục.
Since + mốc thời gian: (ví dụ: since this morning).
Lately, recently: gần đây.
Nhầm lẫn với thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect):
Hiện tại hoàn thành: Nhấn mạnh kết quả của hành động hoặc số lượng (I have read 5 pages of this book - Tôi đã đọc được 5 trang sách).
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: Nhấn mạnh quá trình của hành động (I have been reading this book all morning - Tôi đã đọc cuốn sách này suốt cả buổi sáng).
Dùng sai với Động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs):
Các động từ chỉ nhận thức, tình cảm, sở hữu như: know (biết), like (thích), understand (hiểu), want (muốn), need (cần), believe (tin tưởng) KHÔNG được chia ở thì tiếp diễn. Nếu muốn diễn tả quá trình cho các từ này, ta phải lùi về dùng thì Hiện tại hoàn thành.
Sai: I have been knowing him for 5 years.
Đúng: I have known him for 5 years.
