Thì của động từ trong câu nhấn mạnh (Cleft Sentences)
Bài học này giúp bạn nắm vững cách chia thì của động từ trong câu nhấn mạnh (Cleft Sentences) trong tiếng Anh. Bạn sẽ hiểu rõ công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi muốn nhấn mạnh một thành phần trong câu.
Lý thuyết
Câu nhấn mạnh (Cleft Sentences) được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể trong câu (chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ) bằng cách tách câu thành hai phần: phần nhấn mạnh và phần còn lại.
Các loại câu nhấn mạnh phổ biến:
It-cleft: Bắt đầu bằng It is/was + thành phần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại. It was Tom that broke the window. (Chính Tom là người đã làm vỡ cửa sổ.)
Wh-cleft (Pseudo-cleft): Bắt đầu bằng What + mệnh đề + is/was + thành phần nhấn mạnh. What I need is a holiday. (Điều tôi cần là một kỳ nghỉ.)
The thing/reason/place + that: The reason why I came is that I need your help. (Lý do tôi đến là tôi cần bạn giúp.)
Nguyên tắc chia thì trong câu nhấn mạnh:
Thì của to be (is/was) trong câu nhấn mạnh phụ thuộc vào thì của câu gốc.
Nếu câu gốc ở hiện tại hoặc tương lai, dùng is: It is Tom that helps me.
Nếu câu gốc ở quá khứ, dùng was: It was Tom that helped me.
Phần còn lại của câu được giữ nguyên thì như câu gốc.
It-cleft (nhấn mạnh chủ ngữ hoặc tân ngữ)
(+) Khẳng định: It + is/was + thành phần nhấn mạnh + that/who + S + V + O. It was Tom that broke the window.
(-) Phủ định: It + is/was + not + thành phần nhấn mạnh + that/who + S + V + O. It was not Tom that broke the window.
(?) Nghi vấn: Is/Was + it + thành phần nhấn mạnh + that/who + S + V + O? Was it Tom that broke the window?
Wh-cleft (Pseudo-cleft)
(+) Khẳng định: What + S + V + is/was + thành phần nhấn mạnh. What I need is a holiday.
(-) Phủ định: What + S + V + is/was + not + thành phần nhấn mạnh. What I need is not a holiday.
(?) Nghi vấn: Is/Was + what + S + V + thành phần nhấn mạnh? Is what you need a holiday?
Lưu ý: Trong It-cleft, dùng who khi thành phần nhấn mạnh là người, dùng that cho cả người và vật. Thì của to be phải khớp với thì của câu gốc.
It is Tom that helps me every day. Chính Tom là người giúp tôi mỗi ngày.
It was Tom that broke the window. Chính Tom là người đã làm vỡ cửa sổ.
It was not Tom that broke the window. Không phải Tom là người đã làm vỡ cửa sổ.
What I need is a holiday. Điều tôi cần là một kỳ nghỉ.
What she wanted was a new phone. Điều cô ấy muốn là một chiếc điện thoại mới.
Was it Tom that broke the window? Có phải Tom là người đã làm vỡ cửa sổ không?
The reason why I came is that I need your help. Lý do tôi đến là tôi cần bạn giúp.
Câu nhấn mạnh thường bắt đầu bằng:
It is/was... that/who...
What... is/was...
The thing/reason/place... that...
Mẹo chia thì:
Xác định thì của câu gốc trước.
Nếu câu gốc ở hiện tại hoặc tương lai, dùng is trong câu nhấn mạnh.
Nếu câu gốc ở quá khứ, dùng was trong câu nhấn mạnh.
Phần còn lại của câu giữ nguyên thì như câu gốc.
Lưu ý: Câu nhấn mạnh không làm thay đổi nghĩa cơ bản của câu, chỉ làm nổi bật một thành phần.
Sai: It was Tom who broke the window yesterday. Đúng: It was Tom that broke the window yesterday.
Giải thích: Dùng that cho cả người và vật trong It-cleft, mặc dù who cũng đúng khi thành phần nhấn mạnh là người, nhưng that là lựa chọn an toàn hơn.Sai: What I need are a holiday. Đúng: What I need is a holiday.
Giải thích: Trong Wh-cleft, động từ to be thường chia theo thành phần nhấn mạnh ở số ít, dùng is.Sai: It is Tom that helped me yesterday. Đúng: It was Tom that helped me yesterday.
Giải thích: Câu gốc ở quá khứ (helped), nên dùng was trong câu nhấn mạnh.
