Thì của động từ trong câu điều kiện (loại 0, 1, 2, 3)
Bài học này giúp bạn nắm vững cách chia thì của động từ trong câu điều kiện loại 0, 1, 2 và 3 trong tiếng Anh. Bạn sẽ hiểu rõ công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi dùng câu điều kiện với if.
Lý thuyết
Câu điều kiện loại 0 diễn tả sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên, thói quen luôn đúng:
If you heat water to 100 degrees, it boils. (Nếu bạn đun nước đến 100 độ, nó sôi.)
Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, kết quả có thể thực hiện được:
If it rains tomorrow, we will stay at home. (Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.)
Câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại, kết quả là giả tưởng:
If I were rich, I would travel around the world. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch khắp thế giới.)
Câu điều kiện loại 3 diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ, kết quả là giả tưởng trong quá khứ, thường diễn tả sự tiếc nuối:
If I had studied harder, I would have passed the exam. (Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn, tôi đã đỗ kỳ thi.)
Câu điều kiện loại 0
(+) Khẳng định: If + S + V(s/es), S + V(s/es). If you heat ice, it melts.
(-) Phủ định: If + S + do/does + not + V, S + do/does + not + V. If you do not water plants, they do not grow.
Câu điều kiện loại 1
(+) Khẳng định: If + S + V(s/es), S + will + V. If it rains, we will stay at home.
(-) Phủ định: If + S + do/does + not + V, S + will + not + V. If she does not come, I will be sad.
(?) Nghi vấn: Will + S + V + if + S + V(s/es)? Will you help me if I ask you?
Câu điều kiện loại 2
(+) Khẳng định: If + S + V2/ed, S + would + V. If I were you, I would study harder.
(-) Phủ định: If + S + did + not + V, S + would + not + V. If he did not work, he would not have money.
Câu điều kiện loại 3
(+) Khẳng định: If + S + had + V3/ed, S + would + have + V3/ed. If I had known, I would have told you.
(-) Phủ định: If + S + had + not + V3/ed, S + would + not + have + V3/ed. If she had not been late, she would not have missed the train.
If you heat water to 100 degrees, it boils. Nếu bạn đun nước đến 100 độ, nó sôi.
If it rains tomorrow, we will stay at home. Nếu ngày mai trời mưa, chúng tôi sẽ ở nhà.
If I were rich, I would travel around the world. Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch khắp thế giới.
If I had studied harder, I would have passed the exam. Nếu tôi đã học chăm chỉ hơn, tôi đã đỗ kỳ thi.
Will you help me if I ask you? Bạn sẽ giúp tôi nếu tôi nhờ bạn chứ?
If she had not been late, she would not have missed the train. Nếu cô ấy đã không đến muộn, cô ấy đã không lỡ chuyến tàu.
Câu điều kiện thường bắt đầu bằng if, unless (trừ khi), provided that, as long as.
Loại 0: If + hiện tại đơn, hiện tại đơn. Dấu hiệu: sự thật, quy luật.
Loại 1: If + hiện tại đơn, will + V. Dấu hiệu: tomorrow, next week, có thể xảy ra.
Loại 2: If + quá khứ đơn, would + V. Dấu hiệu: không có thật ở hiện tại, giả tưởng.
Loại 3: If + quá khứ hoàn thành, would have + V3/ed. Dấu hiệu: không có thật trong quá khứ, tiếc nuối.
Mẹo nhớ: Loại 0 dùng hiện tại đơn cả hai vế. Loại 1 lùi thì: hiện tại đơn + will. Loại 2 lùi thì: quá khứ đơn + would. Loại 3 lùi thì: quá khứ hoàn thành + would have + V3.
Sai: If it will rain tomorrow, we will stay at home. Đúng: If it rains tomorrow, we will stay at home.
Giải thích: Trong mệnh đề if của câu điều kiện loại 1, không dùng will, phải dùng hiện tại đơn.Sai: If I was you, I would study harder. Đúng: If I were you, I would study harder.
Giải thích: Trong câu điều kiện loại 2, dùng were cho tất cả các chủ ngữ (đặc biệt là với I/he/she/it).Sai: If I had known, I would tell you. Đúng: If I had known, I would have told you.
Giải thích: Câu điều kiện loại 3 phải dùng would have + V3 ở mệnh đề chính, không dùng would + V.
