Phân biệt Tương lai tiếp diễn và Tương lai hoàn thành
Bài học này giúp bạn phân biệt rõ thì tương lai tiếp diễn và tương lai hoàn thành trong tiếng Anh. Bạn sẽ nắm được cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi diễn tả hành động trong tương lai.
Lý thuyết
Tương lai tiếp diễn (will be + V-ing) được dùng để diễn tả:
Hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai: At 8 PM tomorrow, I will be studying. (Vào lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang học bài.)
Hành động đang xảy ra trong tương lai thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào dùng hiện tại đơn): I will be cooking when you arrive. (Tôi sẽ đang nấu ăn khi bạn đến.)
Hai hành động xảy ra song song trong tương lai: She will be reading while he will be watching TV. (Cô ấy sẽ đang đọc sách trong khi anh ấy sẽ đang xem TV.)
Hành động được mong đợi sẽ xảy ra theo kế hoạch hoặc thói quen: I will be seeing Tom at the meeting tomorrow. (Tôi sẽ gặp Tom ở cuộc họp ngày mai.)
Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) được dùng để diễn tả:
Hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai: By 8 PM tomorrow, I will have finished my homework. (Trước 8 giờ tối mai, tôi sẽ đã hoàn thành bài tập về nhà.)
Hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai: When you arrive, I will have cooked dinner. (Khi bạn đến, tôi sẽ đã nấu xong bữa tối.)
Hành động sẽ kéo dài được một khoảng thời gian tính đến một thời điểm trong tương lai: By next month, I will have worked here for five years. (Đến tháng sau, tôi sẽ đã làm việc ở đây được năm năm.)
Tương lai tiếp diễn (will be + V-ing)
(+) Khẳng định: S + will + be + V-ing + O. I will be studying at 8 PM tomorrow.
(-) Phủ định: S + will + not + be + V-ing + O. They will not be playing games at that time.
(?) Nghi vấn: Will + S + be + V-ing + O? Will she be cooking when you arrive?
Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed)
(+) Khẳng định: S + will + have + V3/ed + O. I will have finished my homework by 8 PM.
(-) Phủ định: S + will + not + have + V3/ed + O. She will not have left before you come.
(?) Nghi vấn: Will + S + have + V3/ed + O? Will you have finished the report by tomorrow?
Lưu ý: Sau will be là động từ thêm -ing. Sau will have là quá khứ phân từ (V3). Dùng will cho tất cả các chủ ngữ.
At 8 PM tomorrow, I will be studying. Vào lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang học bài.
By 8 PM tomorrow, I will have finished my homework. Trước 8 giờ tối mai, tôi sẽ đã hoàn thành bài tập về nhà.
They will not be playing games at that time. Lúc đó họ sẽ không đang chơi game.
She will not have left before you come. Cô ấy sẽ chưa rời đi trước khi bạn đến.
Will she be cooking when you arrive? Có phải cô ấy sẽ đang nấu ăn khi bạn đến không?
Will you have finished the report by tomorrow? Bạn sẽ hoàn thành báo cáo trước ngày mai chứ?
Tương lai tiếp diễn (will be + V-ing) thường đi với:
at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai (at 8 PM tomorrow)
this time tomorrow/next week, at that time
when + mệnh đề hiện tại đơn (khi hành động khác xen vào)
while (khi hai hành động song song)
Tương lai hoàn thành (will have + V3/ed) thường đi với:
by + thời điểm trong tương lai (by 8 PM tomorrow, by next month)
by the time + mệnh đề hiện tại đơn
before + mệnh đề hiện tại đơn
when + mệnh đề hiện tại đơn (khi hành động sẽ hoàn thành trước)
Mẹo nhớ: Nếu muốn nhấn mạnh hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai, dùng tương lai tiếp diễn. Nếu muốn nhấn mạnh hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai, dùng tương lai hoàn thành.
Sai: She will be cook when you arrive. Đúng: She will be cooking when you arrive.
Giải thích: Sau will be trong tương lai tiếp diễn, động từ phải thêm -ing, không để nguyên mẫu.Sai: I will have finish my work by 8 PM. Đúng: I will have finished my work by 8 PM.
Giải thích: Sau will have trong tương lai hoàn thành, động từ phải ở dạng quá khứ phân từ (V3), không dùng nguyên mẫu.Sai: By tomorrow, I will finish the report. Đúng: By tomorrow, I will have finished the report.
Giải thích: Có by + thời điểm tương lai, phải dùng tương lai hoàn thành để diễn tả hành động sẽ hoàn thành trước thời điểm đó.
