Phân biệt Tương lai tiếp diễn và Hiện tại tiếp diễn
Bài học này giúp bạn phân biệt rõ thì tương lai tiếp diễn và hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh. Bạn sẽ nắm được cách dùng, công thức, dấu hiệu nhận biết và tránh các lỗi sai phổ biến khi diễn tả hành động đang xảy ra.
Lý thuyết
Tương lai tiếp diễn (will be + V-ing) được dùng để diễn tả:
Hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai: At 8 PM tomorrow, I will be studying. (Vào lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang học bài.)
Hành động đang xảy ra trong tương lai thì một hành động khác xen vào (hành động xen vào dùng hiện tại đơn): I will be cooking when you arrive. (Tôi sẽ đang nấu ăn khi bạn đến.)
Hai hành động xảy ra song song trong tương lai: She will be reading while he will be watching TV. (Cô ấy sẽ đang đọc sách trong khi anh ấy sẽ đang xem TV.)
Hành động được mong đợi sẽ xảy ra theo kế hoạch hoặc thói quen: I will be seeing Tom at the meeting tomorrow. (Tôi sẽ gặp Tom ở cuộc họp ngày mai.)
Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) được dùng để diễn tả:
Hành động đang xảy ra ngay lúc nói: I am studying English now. (Tôi đang học tiếng Anh bây giờ.)
Hành động tạm thời trong khoảng thời gian hiện tại: He is living in Hanoi this month. (Anh ấy đang sống ở Hà Nội tháng này.)
Kế hoạch đã định trong tương lai gần: We are meeting her tomorrow. (Chúng tôi sẽ gặp cô ấy vào ngày mai.)
Hành động gây khó chịu, phàn nàn (với always): You are always losing your keys! (Bạn cứ luôn làm mất chìa khóa!)
Tương lai tiếp diễn (will be + V-ing)
(+) Khẳng định: S + will + be + V-ing + O. I will be studying at 8 PM tomorrow.
(-) Phủ định: S + will + not + be + V-ing + O. They will not be playing games at that time.
(?) Nghi vấn: Will + S + be + V-ing + O? Will she be cooking when you arrive?
Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing)
(+) Khẳng định: S + am/is/are + V-ing + O. I am reading a book.
(-) Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing + O. They are not playing games.
(?) Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing + O? Is she cooking dinner?
Lưu ý: Tương lai tiếp diễn dùng will be cho tất cả các chủ ngữ. Hiện tại tiếp diễn dùng am với I, is với he/she/it, are với you/we/they.
At 8 PM tomorrow, I will be studying. Vào lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang học bài.
I am studying English now. Tôi đang học tiếng Anh bây giờ.
They will not be playing games at that time. Lúc đó họ sẽ không đang chơi game.
They are not playing games now. Bây giờ họ không đang chơi game.
Will she be cooking when you arrive? Có phải cô ấy sẽ đang nấu ăn khi bạn đến không?
Is she cooking dinner now? Có phải cô ấy đang nấu bữa tối bây giờ không?
Tương lai tiếp diễn (will be + V-ing) thường đi với:
at + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai (at 8 PM tomorrow)
this time tomorrow/next week, at that time
when + mệnh đề hiện tại đơn (khi hành động khác xen vào)
while (khi hai hành động song song)
Hiện tại tiếp diễn (am/is/are + V-ing) thường đi với:
now, right now, at the moment, at present
Look!, Listen!, Be quiet!, Hurry up!
today, this week, this month (khi mang nghĩa tạm thời)
Mẹo nhớ: Thấy now hoặc Look! nghĩ ngay đến hiện tại tiếp diễn. Thấy at + giờ + thời gian tương lai nghĩ ngay đến tương lai tiếp diễn.
Sai: She will be cook when you arrive. Đúng: She will be cooking when you arrive.
Giải thích: Sau will be trong tương lai tiếp diễn, động từ phải thêm -ing, không để nguyên mẫu.Sai: I am study English now. Đúng: I am studying English now.
Giải thích: Sau am/is/are trong hiện tại tiếp diễn, động từ phải thêm -ing, không để nguyên mẫu.Sai: At 8 PM tomorrow, I am studying. Đúng: At 8 PM tomorrow, I will be studying.
Giải thích: Có thời điểm cụ thể trong tương lai, phải dùng tương lai tiếp diễn, không dùng hiện tại tiếp diễn.
